Chỉ định nạo vét hạch cổ

Rate this post

Đại cương:

Nạo vét hạch cổ là một phần trong phẫu thuật ung thư đầu cổ .
Hạch vùng cổ được chia thành 6 nhóm : I ( a, b ), II ( a, b ), III, IV, V ( a, b ), VI .

Các phương pháp nạo vét hạch cổ:

4 nhóm chính theo uỷ ban khoa học Mỹ về đầu cổ :

  • NVHC tiệt căn
  • NVHC tiệt căn cải biên
  • NVHC chọn lọc
  • Nạo vét hạch cổ mở rộng

I. Nạo vét hạch cổ tiệt căn:

1. Định nghĩa

Nạo vét hạch cổ tiệt căn là lấy đi cả khối hạch bạch huyết và mô mềm có tương quan ở một bên cổ. Giới hạn phía trên từ thân xương hàm dưới tới xương đòn, từ cạnh bên cơ ức móng tới bờ trước cơ thang .

Bao gồm các nhóm hạch I-V, kèm theo dây TK phụ (TK XI), cơ ức đòn chũm, TM cảnh trong, tuyến dưới hàm.

2. Chỉ định

  • Hạch N3
  • Hạch ở nhiều nhóm bị xâm lấn đặc biệt khi có hạch ở tam giác cổ sau.
  • Hạch tái phát sau khi được xạ trị.
  • Di căn hạch cổ lan rộng có/không phá vỡ vỏ bao kèm theo xâm lấn vào dây thần kinh phụ, Tĩnh mạch cảnh trong, cơ ức đòn chũm, nền sọ.
  • Da bị tổn thương vùng trên hạch.

Bảo tồn cơ ức đòn chũm và tĩnh mạch trong trên bệnh nhân có hạch cổ di căn sờ được là không nên, trừ trường hợp hạch di căn do ung thư tuyến giáp.

II. Nạo vét hạch cổ tiệt căn cải biên:

1. Định nghĩa

Nạo vét hạch cổ tiệt căn cải biên là nạo vét hạch cổ tiệt căn có bảo tồn một trong các thành phần : dây TK phụ, Tm cảnh trong, cơ ức đòn chũm .

2. Phân loại

  • Loại 1: chỉ giữ lại TK phụ (XI)

Chỉ định : Bệnh nhân carcinome vảy đường hô hấp tiêu hoá trên và có sự di căn hạch cổ rõ ràng trên lâm sàng, CĐ này thường được đặt ra trong cuộc mổ. Tk phụ được bảo tồn khi chưa bị xâm lấn, bóc tách thuận tiện ra khỏi cấu trúc xung quanh mặc kệ số lượng, size và vị trí của hạch .

  • Loại 2: giữ lại TK phụ và TM cảnh trong (hoặc cơ ức đòn chũm)

Thực hiện khi trong quy trình PT thấy khối u xâm lấn vào cơ ức đòn chũm, chưa xâm lấn vào TM cảnh trong, dây XI .

Thường được áp dụng trong tình huống ung thư hạ họng, ung thư thanh quản với di căn hạch ở 1/3 dưới cơ ức đòn chũm.

  • Loại 3: giữ lại tất cả cấu trúc: TK phụ, TM cảnh trong và cơ ức đòn chũm, tuyến dưới hàm có thể lấy bỏ hoặc không. Còn gọi là NVHC chức năng của Bocca.

Chỉ định trong các trường hợp :

  • Ung thư đường khí – thực vớí phân loại hạch cổ No hoặc N1 với hạch di động và đường kính hạch < 3cm.
  • Ung thư tuyến giáp biệt hoá cao.
  • Theo Bocca và CS, CĐ tương tự nạo vét hạch tiệt căn, 1 CCĐ là khi hạch cố định.

 

III. Nạo vét cổ chọn lọc:

  • Định nghĩa: Là lấy đi một hoặc nhiều nhóm hạch có nguy cơ bị di căn tới cao nhất tương ứng với vị trí khối u nguyên phát, bảo tồn dây XI, tĩnh mạch cảnh trong và cơ ức đòn chũm.

Có 4 dạng:

1. Nạo vét hạch cổ trước bên:

Bao gồm :
NVHC trên cơ vai móng : lấy bỏ nhóm hạch I, II, III cùng tuyến dưới hàm .
NVHC lan rộng ra trên cơ vai móng : lấy thêm nhóm IV .
Chỉ định : Carcinome vảy nguyên phát từ trong khoang miệng được xếp loại T2-T4 No hoặc Tx N1 với hạch nhỏ hơn 3 cm, di động rõ và khu trú ở nhóm I, II .
Ung thư môi hoặc da vùng giữa mặt có xâm lấn đơn độc vào hạch dưới cằm hoặc dưới hàm .
Nạo vét cả hai bên khi khối u ở đường giữa của vùng trước lưỡi sàn miệng .

2. Loại NVHC bên: nạo hạch nhóm II, III, IV

  • Định nghĩa: Lấy bỏ nguyên khối các nhóm hạch cảnh II-IV.
  • Chỉ định: Áp dụng trong trường hợp ung thư xuất phát từ họng, hạ họngthanh quản được xếp loại T2-T3 No, Tx N1 khi hạch khu trú ở nhóm II, III rõ ràng.

Do dẫn lưu bạch huyết ở vùng này, sự di căn thường diễn ra ở hai bên nên PT triển khai ở cả hai bên cổ .

3. Loại nạo hạch nhóm sau bên: nạo hạch nhóm II-V, hạch dưới vùng chẩm và sau tai

  • Định nghĩa: Lấy hạch nhóm II-V nguyên khối cùng với nhóm hạch vùng dưới chẩm và sau tai
  • Chỉ định: Ung thư da di căn xuất phát từ da đầu vùng sau, sau ngoài cổ và da đầu vùng chẩm (thường là ung thư tế bào gai, melanoma, ung thư da có nguy cơ di căn cao, ung thư TB Merkel) và sarcoma mô mềm di căn. Rất ít được áp dụng trong ung thư thường khí-thực quản.

4. Loại nạo hạch khoang cổ trước: nạo hạch nhóm VI

  • Định nghĩa: Lấy hạch nhóm VI nguyên khối, gồm các hạch quanh tuyến giáp, trước khí quản, trước sụn nhẫn (hạch delphian), quanh khí quản kèm theo TK quặt ngược trước thanh quản. Giới hạn trên là xương móng, giới hạn dưới đến hõm thượng ức, giới hạn ngoài là bao cảnh.
  • Chỉ định: Ung thư các cấu trúc ở đường giữa vùng cổ trước thấp:
  1. Ung thư tuyến giáp biệt hoá.
  2. Ung thư tuyến cận giáp.
  3. Ung thư dưới thanh môn: ung thư khí-thực quản.
  4. Ung thư vùng thanh quản lan xuống hạ thanh môn.
  5. Ung thư thực quản cổ.

 

IV. Nạo vét hạch cổ mở rộng:

1. Định nghĩa: Là các loại nạo vét hạch cổ tận gốc đã nêu kèm theo lấy bỏ các nhóm hạch khác: nhóm khí quản, nhóm khoang sau họng và bên họng, nhóm trung thất, nhóm hạch nách cùng / hoặc cấu trúc ngoài hạch (mạch máu, thần kinh hoặc cơ như cơ nâng vai).

2. Chỉ định: Các vùng dự tính nạo mở rộng có hạch cổ được xếp loại N+ trên lâm sàng, hoặc có bằng chứng trên CT, MRI, hoặc quan sát trong lúc mổ thấy ung thư xâm lấn cấu trúc lân cận. Ví dụ trong trường hợp ung thư vùng cổ lan tới động mạch cảnh: ung thư sau thành họng lan đến hạ thanh môn: nạo vét hạch cổ nhóm VI kèm lấy bỏ nhóm hạch khoang sau họng.

Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.