Chỉ số PCT là gì? Khi nào nên kiểm tra chỉ số PCT trong máu? – Mới nhất 2021 | https://wikinava.org

Rate this post

Chỉ số PCT trong máu là gì? Đây là một thông số đặc biệt của viêm do vi khuẩn nặng hoặc các nhiễm khuẩn do nấm gây ra nhiễm khuẩn và suy đa cơ quan. Quá trình xét nghiệm máu kiểm tra PCT là một marker đặc hiệu cho nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn huyết.

1. Chỉ số PCT trong máu bộc lộ điều gì ?

Chỉ số PCT là một thông số kỹ thuật được sử dụng với mục tiêu để chẩn đoán và theo dõi những bệnh viêm do nhiễm khuẩn như :

  • Chẩn đoán phân biệt viêm do nhiễm khuẩn hay viêm không do nhiễm khuẩn
  • Thông qua đó theo dõi các bệnh nhân có nguy cơ nhiễm khuẩn (các bệnh nhân sau phẫu thuật, sau ghép tạng, quá trình ức chế miễn dịch, đa chấn thương) hoặc các bệnh nhân đang được chăm sóc đặc biệt. Nhằm phát hiện các nhiễm khuẩn ảnh hưởng đến hệ thống, phát hiện các biến chứng nếu có của nhiễm khuẩn.
  • Tiên lượng các bệnh viêm nặng như viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn (sepsis), hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (systemic inflammatory response syndrome: SIRS) và hội chứng suy chức năng đa cơ quan.
  • Dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp hoặc viêm phổi.

Nồng độ PCT được các chuyên gia khuyến cáo sử dụng với giá trị:

  • Chỉ số PCT < 0,05 ng/ml là giá trị bình thường.
  • Giá trị PCT < 0,10ng/ml: chống chỉ định sử dụng kháng sinh.
  • Giá trị PCT < 0,25ng/ml: Không khuyến cáo dùng kháng sinh, nếu nhận thấy trị liệu giảm xuống mức này thì có thể tiếp tục dùng cho hiệu quả.
  • Giá trị PCT > 0,25ng/ml: Khuyến cáo và cân nhắc trước khi sử dụng kháng sinh.
  • Giá trị PCT > 0,50 ng/ml: Chỉ định sử dụng kháng sinh là bắt buộc.
  • Giá trị PCT 0,50 – 2,0 (ng/ml): Nguyên nhân gây chấn thương, phẫu thuật sau chấn thương, sốc tim…có thể do nhiễm khuẩn do đáp ứng viêm hệ thống tương đối
  • Giá trị PCT 2,0 – 10 (ng/ml): Đáp ứng viêm hệ thống nghiêm trọng (SIRS),do bị nhiễm trùng hệ thống và nhiễm khuẩn huyết, chưa có suy đa tạng.
  • Giá trị PCT > 10 ng/ml: Đáp ứng viêm hệ thống sâu nguyên nhân là do nhiễm khuẩn huyết nghiêm trọng, sốc nhiễm khuẩn.

Nhiễm khuẩn huyết

Giá trị PCT cho thấy có thể đáp ứng viêm hệ thống sâu do nhiễm khuẩn huyết nghiêm trọng

2. Nguyên lý xét nghiệm Procalcitonin ( Dựa theo nguyên tắc bắt cặp với tổng thời hạn xét nghiệm trong 18 phút )

  • Giai đoạn ủ đầu tiên: Kháng nguyên trong mẫu thử (30μL), các kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng PCT đánh dấu biotin và kháng nguyên đơn dòng đặc hiệu kháng PCT đánh dấu phức hợp ruthenium phản ứng với nhau tạo thành phức hợp bắt cặp.
  • Giai đoạn ủ thứ hai: Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin, phức hợp miễn dịch trên trở nên gắn kết với pha rắn dựa trê sự tương tác giữa biotin và streptavidin.
  • Các hỗn hợp phản ứng sẽ được chuyển tới buồng đo. Tại đây, các vi hạt đối từ được bắt giữ trên bề mặt của điện cực. Các thành phần không gắn kết sẽ được dung dịch ProCell/ProCell M thải ra ngoài buồng đo. Khi cho điện áp vào điện cực sẽ tạo ra sự phát quang hóa học và được đo bằng bộ khuếch đại quang tử.
  • Kết quả của xét nghiệm được xác định thông qua một đường chuẩn xét nghiệm trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm 2 điểm chuẩn và thông tin đường chuẩn chính qua mã vạch trên hộp thuốc thử.

3. Khi nào nên làm xét nghiệm kiểm tra chỉ số PCT trong máu ?

  • Thường được làm đối với những bệnh nhân nặng như nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn hệ thống ở những ngày đầu khi nhập viện.
  • Khi xuất hiện các biến chứng của nhiễm khuẩn huyết gồm: Sốt, rét run, buồn nôn, thở nhanh, mạch nhanh, lơ mơ, tiểu ít.
  • Xuất hiện tình trạng viêm toàn thân và hình thành nhiều cục máu động nhỏ trong các vi mạch, suy đa tạng, MOF và tụt huyết áp
  • Ngoài ra, Procalcitonin cũng được sử dụng để theo dõi điều trị kháng khuẩn đối với những bệnh nhân nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết.
  • Khi có tổn thương mô bởi các chấn thương, phẫu thuật hoặc viêm phổi virus nghi ngờ có bội nhiễm viêm khuẩn.

4. Một số yếu tố tác động ảnh hưởng và hạn chế của xét nghiệm PCT trong máu

  • Xét nghiệm bị hạn chế bởi các bệnh vàng da (billirubin < 428μmol/L hoặc < 25 mg/dL), tán huyết (Hb <0.559 mmol/L hoặc <0.900 g/dL), lipid huyết (Intralipid< 1500 mg/dL) và biotin (<123 nmol/L hoặc <30 ng/mL).
  • Độ phục hồi nằm trong khoảng ± 15% so với giá trị ban đầu.
  • Đối với bệnh nhân dùng liều cao biotin (nghĩa là >5 mg/ngày) thì không nên lấy mẫu cho đến ít nhất 8 giờ sau khi dùng liều biotin cuối.
  • Kết quả xét nghiệm sẽ không bị nhiễu bởi các yếu tố thấp khớp với nồng độ lên đến 1500 IU/mL.
  • Hiệu ứng của những mẫu phẩm có nồng độ cao sẽ không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm với nồng độ PCT lên đến 1000 ng/mL.
  • Thử nghiệm in vitro được tiến hành trên dựa trên 18 loại dược phẩm thường sử dụng phổ biến và 10 loại dược phẩm đặc trị.
  • Nhiễu có thể xảy ra ở một số trường hợp hiếm khi nồng độ kháng thể kháng kháng thể đặc hiệu kháng chất phân tích, kháng streptavidin hay ruthenium vượt quá cao của mẫu phẩm phân tích. 

5. Chỉ số PCT hoàn toàn có thể tăng trong những trường hợp nào ?

dieu-tri-suy-tim-theo-tung-giai-doan-benh

Chỉ số PCT có thể tăng trong trong sốc tim kéo dài hay nghiêm trọng

  • Bị sốc tim trong thời gian dài, nghiêm trọng.
  • Bất thường tưới máu cơ quang kéo dài.
  • Ung thư biểu mô tế bào C tủy của tuyến giáp hoặc ung thư phổi tế bào nhỏ.
  • Gặp chấn thương nặng hoặc can thiệp các phẫu thuật lớn.
  • Khi điều trị gây kích thích giải phóng các cytokine tiền viêm.
  • Trường hợp trẻ sơ sinh (mới sinh dưới 48 giờ sau khi sinh).

Xét nghiệm chỉ số PCT với những giá trị tiêu biểu vượt trội như trên đã chứng tỏ là một công cụ đáng đáng tin cậy để chẩn đoán nhiễm khuẩn. Cụ thể là bệnh nhiễm khuẩn body toàn thân và phân biệt được những mức độ nặng nhẹ, đồng thời sử dụng động học của xét nghiệm PCT phối hợp với những tài liệu lâm sàng là phương tiện đi lại theo dõi hiệu suất cao diễn biến bệnh lý nhiễm trùng và trị liệu kháng sinh đáng tin cậy. Từ đó giảm được thời hạn sử dụng kháng sinh, hạn chế tối đa hiện tượng kỳ lạ vi trùng kháng thuốc và quan trọng là giảm ngân sách điều trị .
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những bảo vệ chất lượng trình độ với đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, mạng lưới hệ thống trang thiết bị công nghệ tiên tiến văn minh mà còn điển hình nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh tổng lực, chuyên nghiệp ; khoảng trống khám chữa bệnh văn minh, lịch sự và trang nhã, bảo đảm an toàn và tiệt trùng tối đa. Khách hàng khi chọn thực thi những xét nghiệm tại đây hoàn toàn có thể trọn vẹn yên tâm về độ đúng chuẩn của tác dụng xét nghiệm. Khách hàng hoàn toàn có thể trực tiếp đến mạng lưới hệ thống Y tế Vinmec trên toàn nước để thăm khám hoặc liên hệ hotline của bệnh viện.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.