Công thức máu toàn phần là gì và tại sao phải xét nghiệm

Rate this post

Công thức máu toàn phần là gì và tại sao phải xét nghiệm

 

  1. Xét nghiệm công thức máu toàn phần:

Xác định những chỉ số về hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu từ đó giúp chẩn đoán sớm những bệnh lý của hệ tạo máu như bệnh thiếu máu, suy tủy, ung thư máu hay cảnh báo nhắc nhở sớm những bệnh lý viêm nhiễm khác .

  1. Các chỉ số xét nghiệm:
  • Số lượng bạch cầu (WBC)

Số lượng bạch cầu (WBC) là chỉ số xét nghiệm máu đầu tiên bạn cần lưu ý khi đọc kết quả công thức máu. Số lượng bạch cầu là số bạch cầu có chứa trong một thể tích máu. Giá trị trung bình của WBC là từ 4000 đến 9000 tế bào/mm3 hoặc cách tính khác là (4.0 – 9.0) x 10­­­9 tế bào/l. Nếu số lượng bạch cầu vượt quá hay ít hơn con số trên là dấu hiệu bệnh lý về máu.

  • Số lượng hồng cầu (RBC)

Tương tự số lượng bạch cầu, số lượng hồng cầu (RBC) là một trong các chỉ số xét nghiệm máu cần chú ý. Số lượng hồng cầu là chỉ số thể hiện số lượng hồng cầu có trong một thể tích máu. Số lượng hồng cầu ở cơ thể bình thường vào khoảng từ 3.8 đến 5.3 triệu tế bào/cm3 (hoặc 3.8 – 5.3 x 10 12 tế bào/l)

  • Lượng huyết sắc tố (Hb)

Lượng huyết sắc tố ( Hb hay HBG – Hemoglobin ) là chỉ số bộc lộ lượng huyết sắc tốt có trong một thể tích máu. Chỉ số này có sự chênh lệch giữa nam và nữ. Các chỉ số xét nghiệm máu thông thường ở chỉ số này đó là :
+ Với nam : 13 g đến 18 g / dl ( 8.1 – 11.2 mmol / l )
+ Với nữ : 12 g đến 16 g / dl ( 7.4 – 9.9 mmol / l )

  • Thể tích khối hồng cầu (HCT)

Thể tích khối hồng cầu (HCT) là một trong các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu khác mà bạn cần quan tâm trong công thức máu. Đó là tỉ lệ thế tích hồng cầu trên toàn bộ thể tích máu. Chỉ số này cũng thay đổi theo giới tính. Chỉ số HCT ở cơ thể khỏe mạnh bình thường đó là:

+ Với nam : từ 45 % đến 56 %
+ Với nữ : từ 36 % đến 48 %

  • Thể tích trung bình hồng cầu (MCV)

Thể tích trung bình hồng cầu ( hay MCV ) là thể tích trung bình của một hồng cầu. Giá trị thông thường của chỉ số này đó là từ 80 đến 100 femtoliter ( 1 femtoliter tương ứng với 1/1 triệu l ) .

  • Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCD)

Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu ( hay MCD ) là một trong những những chỉ số xét nghiệm huyết học quan trọng khác. Đó là số lượng trung bình của lượng huyết sắc tố có trong một hồng cầu. Ở trạng thái thông thường, chỉ số này có giá trị từ 27 đến 32 picogram .

  • Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC)

Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu ( hay MCHC ) là chỉ số bộc lộ nồng độ trung bình của huyết sắc tố được tính trong một đơn vị chức năng thể tích máu. Giá trị MCHC thông thường ở trong khoảng chừng từ 32 % đến 36 % .

  • Độ phân bố hồng cầu (RDW – CV)

Độ phân bổ hồng cầu ( hay RDW – CV ) là chỉ số đo sự phân bổ của tế bào hồng cầu trong một thể tích máu. Đây là chỉ số huyết học quan trọng, có tương quan tới Thể tích trung bình hồng cầu ( MCV ). Ở mỗi trường hợp, những chỉ số này tăng hay giảm sẽ có ý nghĩa khác nhau :
+ Khi RDW thông thường, MCV tăng : tín hiệu của thiếu máu bất sản, trước bệnh bạch cầu .
+ Khi RDW thông thường, MCV thông thường : tín hiệu của thiếu máu, của bệnh enzym hoặc của bệnh hemoglobin không thiếu máu .
+ Khi RDW thông thường, MCV giảm : tín hiệu của thiếu máu trong những bệnh mạn tính

+ Khi RDW tăng, MCV tăng: dấu hiệu của thiếu vitamin B12, thiếu flolate hoặc thiếu máu tan huyết,..

+ Khi RDW tăng, MCV thông thường : tín hiệu của thiếu máu
+ Khi RDW tăng, MCV giảm : tín hiệu của thiếu sắt

  • Số lượng tiểu cầu (PLT)

Số lượng tiểu cầu ( hay PLT ) là số lượng tiểu cầu được tính trong một thể tích máu. Giá trị thông thường của chỉ số này là từ 120.000 đến 380.000 / cm3 ( hay 120 – 380 x 109 / l )

  • Thể tích trung bình tiểu cầu (MPV)

Thể tích trung bình tiểu cầu ( hay MPV ) là thể tích trung bình của một tiểu cầu. Với khung hình khỏe mạnh, giá trị này là từ 5,0 đến 10 femtoliter ( 1 femtoliter tương ứng với 1/1 triệu l ) .

  • Thể tích khối tiểu cầu (PCT)

Thể tích khối tiểu cầu ( hay PCT ) là tỉ lệ thế tích tiểu cầu trên hàng loạt thể tích máu. Giá trị thông thường của chỉ số này là từ 0,1 % đến 1 % .

  • Độ phân bố tiểu cầu (PDW)

Độ phân bổ tiểu cầu ( hay PDW ) là chỉ số đo sự phân bổ của tế bào tiểu cầu trong một thể tích máu. Ở trạng thái không thay đổi, giá trị này ở mức từ 6 % đến 18 % .

  • Tỉ lệ phần trăm bạch cầu trung tính (NEUT%)

Tỉ lệ Xác Suất bạch cầu trung tính ( hay NEUT % ) là tỉ lệ bạch cầu trung tính trong tổng số bạch cầu trong khung hình. Cơ thể thông thường khi chỉ số này ở khoảng chừng từ 43 % đến 76 % .

  • Tỉ lệ phần trăm bạch cầu Lympho (LYM%)

Tỉ lệ Tỷ Lệ bạch cầu Lympho ( hay LYM % ) là là tỉ lệ bạch cầu Lympho trong tổng số bạch cầu trong khung hình. Giá trị thông thường của chỉ số này là từ 11 % đến 49 % .

  • Tỉ lệ phần trăm bạch cầu Mono (MON%)

Tỉ lệ Xác Suất bạch cầu Mono ( hay MON % ) là là tỉ lệ bạch cầu Mono trong tổng số bạch cầu trong khung hình. Ở khung hình khỏe mạnh, chỉ số này ở khoảng chừng từ 0 % đến 9 % .

  • Số lượng bạch cầu trung tính (NEUT)

Số lượng bạch cầu trung tính ( hay NEUT ) là số bạch cầu trung tính có trong một thể tích máu. Chỉ số thông thường của số lượng bạch cầu trung tính là từ 60 % đến 66 % .

  • Số lượng bạch cầu Lympho (LYM)

Số lượng bạch cầu Lympho ( hay LYM ) là số bạch cầu Lympho có trong một thể tích máu. Giá trị không thay đổi của chỉ số này là từ 0,6 đến 3,4 Giga / l .

  • Số lượng bạch cầu Mono (MON)

Số lượng bạch cầu Mono (hay MON) là số bạch cầu Mono có trong một thể tích máu. Với cơ thể bình thường, chỉ số này ở mức từ 0,0 đến 0,9 Giga/l.

Tin bài : BS. Quang – KHoa Xét Nghiệm

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.