Những điều cần biết về bệnh đứt dây chằng chéo của gối? – FAMILY HOSPITAL

Rate this post

6.2. Điều trị phẫu thuật
– Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo là phẫu thuật phổ biến hiện nay ở Việt nam và trên thế giới. Ưu điểm là vết mổ nhỏ, nhanh lành, thẫm mỹ, phục hồi nhanh.
– Thời điểm phẫu thuật tốt nhất là sau 1 tuần kể từ khi bị chấn thương.

6.2.1. Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối được chỉ định trong các trường hợp sau đây
– Dây chằng chéo gối đã đứt hoàn toàn hoặc đứt một phần nhưng mất vững.
– Đã trải qua chương trình tập phục hồi chức năng nhưng đầu gối vẫn chưa ổn định.
– Có nhu cầu vận động cao như người hay chơi thể thao hoặc công việc đòi hỏi phải sử dụng đầu gối nhiều.
– Đứt dây chằng chéo khớp gối đã dẫn tới các tổn thương thứ phát là rách sụn chêm hoặc thoái hóa khớp.

6.2.3. Cách thức phẫu thuật?
– Phẫu thuật viên có thể dùng mảnh ghép bằng gân khác thay thế dây chằng chéo trước khớp gối đã bị đứt, có thể là mảnh ghép tự thân hoặc đồng loại. Tuy nhiên do hiện nay ở Việt Nam các ngân hàng mô chưa phát triển nên chủ yếu vẫn là dùng các mảnh ghép tự thân là chính. Các mảnh ghép tự thân hiện nay hay được sử dụng là: mảnh ghép gân hamstring, mảnh ghép gân bánh chè, mảnh ghép gân mác dài, mảnh ghép gân tứ đầu đùi,…
– Việc sử dụng mảnh ghép nào là tùy theo sở thích và kỹ năng được đào tạo của từng phẫu thuật viên, tuy nhiên mảnh ghép hamstring vẫn là mảnh ghép được ưa thích và hay dùng hơn cả.
– Trong quá trình phẫu thuật bệnh nhân được tê tủy sống hoặc mê nội khí quản.

6.2.4. Những tai biến có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật?
Với bất kỳ phẫu thuật nào đều có tiềm ẩn một số nguy cơ. Đối với phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước cũng sẽ đối mặt với một số ít rủi ro sau đây:
– Tai biến của thuốc gây mê, gây tê trên hô hấp, tim mạch như: trụy tim mạch, suy hô hấp, sẽ được xử trí cấp cứu hỗ trợ tùy vào mức độ cụ thể.
– Chảy máu vết mổ hoặc tê bì vùng da quanh vết mổ.
– Huyết khối tĩnh mạch.
– Lỏng gối.
– Hạn chế biên độ vận động gối.
– Tổn thương sụn dẫn đến rối loại sự phát triển của xương.

6.2.5. Thời gian điều trị phẫu thuật mất bao lâu?
– Bệnh nhân được nhập viện và thực hiện phẫu thuật ngay trong ngày (nếu tình trạng bệnh ổn định).
– Thời gian phẫu thuật mất khoảng 1 – 2 giờ, sau phẫu thuật bệnh nhân sẽ nằm hậu phẫu khoảng 2 giờ, sau khi tình trạng bệnh nhân ổn định sẽ được chuyển về lại khoa để theo dõi và điều trị tiếp.
– Sau phẫu thuật bệnh nhân cần nằm lại điều trị thuốc, chăm sóc vết thương và theo dõi thêm 5 – 7 ngày sẽ được xuất viện (nếu tình trạng ổn định).

7. Dự phòng chăm sóc
– Tránh các hoạt động thể thao vận động mạnh khớp gối như: đá bóng, chạy nhảy,…
– Phòng tránh các nguy cơ té ngã gây chấn thương trực tiếp lên khớp gối.
– Tập thể dục đều đặn tăng cường sự dẻo dai của khớp gối.

8. Hướng dẫn các bài tập phục hồi khớp gối sau phẫu thuật
– Trước mổ, bệnh nhân nên chuẩn bị tối thiểu một đôi nạng và một nẹp gối (tốt nhất là nẹp khóa), phù hợp với chiều cao của bệnh nhân.
– Quy trình luyện tập chia thành 5 giai đoạn:

8.1. Giai đoạn 1: Tập ngay sau mổ cho đến hết 8 tuần
– Nẹp gối:
+ Tuần đầu: nẹp gối duỗi hoàn toàn, từ tuần 2 có thể tập gấp gối
+ Trước 4 tuần: luôn khóa nẹp khi đi lại.
+ Từ tuần 5: có thể không khóa nẹp khi đi lại.
– Đi nạng, tỳ chân:
+ 3 tuần đầu: không nên tỳ chân (đi hai nạng).
+ Tuần 4-8: có thể tỳ chân một phần (đi một nạng hoặc hai nạng).
+ Sau 8 tuần tỳ chân hoàn toàn (bỏ nạng).
– Gấp gối:
+ Tuần đầu tiên không gấp gối.
+ Từ tuần 2: gấp gối thụ động với biên độ tăng dần, tới tuần 8 có thể gấp đến 90 -100 độ.
– Chương trình tập luyện:
Bệnh nhân luyện tập theo các động tác sau, có thể tiến hành ngay ngày đầu sau mổ, mỗi động tác tập nên giữ trong 10 giây, làm 20-30 lần, ngày tập 3-5 đợt. Sau mỗi đợt tập nên chườm lạnh khoảng 15-30 phút.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.