Gyeonggi – Wikipedia tiếng Việt

Rate this post
Kinh Kỳ Đạo
Hanja

京畿道

Hán-Việt Kinh Kỳ Đạo

Gyeonggi-do (phát âm tiếng Hàn: “kjʌŋ.ɡi.do”, âm Hán Việt: Kinh Kỳ đạo) là tỉnh đông dân nhất tại Hàn Quốc. Tỉnh lỵ là thành phố Suwon. Seoul, thành phố lớn nhất và là thủ đô của Hàn Quốc, về mặt địa lý nằm ở giữa Gyeonggi-do nhưng về mặt hành chính là đơn vị riêng trực thuộc trung ương (đặc biệt thị) kể từ năm 1949. Incheon, thành phố lớn thứ ba Hàn Quốc nằm ở duyên hải phía tây xưa thuộc Gyeonggi-do nhưng sau cũng được tách ra là đơn vị hành chính độc lập.

Ba đơn vị này: Gyeonggi-do, Seoul và Incheon gộp lại gọi chung là vùng thủ đô Seoul với diện tích 11.730 km², và tổng dân số 22.766.850 người (2005), chiếm 48% dân số toàn quốc là khu vực với địa vị quan trọng nhất về mặt chính trị, kinh tế và văn hóa của Hàn Quốc.

Từ thời cổ đại Tam Quốc lúc bán đảo Triều Tiên có ba vương quốc của người Hàn chia nhau quản lý chủ quyền lãnh thổ thì Gyeonggi với lưu vực sông Hán ở vị trí TW đã là nắm vị thế quan trọng. Onjo ( Ôn Tộ Vương ), người sáng lập ra nước Bách Tế từ thế kỷ đầu trước Công nguyên đã chọn Wiryeseong ( Úy Lễ thành ) bên bờ sông Hán làm kinh đô. Năm 475 nước Cao Câu Ly đánh vào đến Wiryeseong. Bách Tế phải thiên đô vào Gongju rồi Sabi ở phía nam cho đến khi mất nước hẳn về tay vua nước Silla ( Tân La ). Vùng Gyeonggi khi thuộc Tân La Thống nhất có tên là Hansanju .Vào thế kỷ thứ 10 thời Wang Ryung ( Vương Long ) lên làm vua nước Cao Ly miếu hiệu là Cao Ly Thái Tổ thì nhà vua chọn Kaesong ( Khai Thành ) làm kinh đô. Địa danh Gyeonggi chính thức khai sinh vào năm 1018 để gọi cả vùng quanh kinh đô. Năm 1104 vua Sukjong ( Túc Tông ) xây thêm hoàng cung bên bờ sông Hán, gọi đó là Namgyeong ( Nam Kinh ) nên Gyeonggi gồm có cả Kaesong lẫn Namgyeong .Khi họ Yi lên ngôi vua thế kỷ 14 thì vua Thái Tổ thiên đô về Hanyang ( Hán Dương tức Seoul thời nay ) ; đạo Gyeonggi được tổ chức triển khai lại lấy Hanyang lạm trọng tâm gồm thêm những trấn Quang Châu, Suwon, Yeoju, và Anseong. Kể từ thế kỷ 16 đời vua Sejong đến nay đạo Gyeonggi thuở đó gần ăn khớp toàn phần với đạo Gyeonggi thời nay .

Ngót 500 năm vào năm 1895, đạo Gyeonggi được chia lại thành năm phủ:

  1. Hanseong (Hanseong-Bu; 한성부; 漢城府; Hán Thành phủ)),
  2. Incheon (Incheon-Bu; 인천부; 仁川府; Nhân Xuyên phủ),
  3. Chungju (Chungju-Bu; 충주부; 忠州府; Trung Châu phủ),
  4. Gongju (Gongju-Bu; 공주부; 公州府; Công Châu phủ), và
  5. Kaesong (Gaesong-Bu; 개성부; 開城府; Khai Thành phủ).

Sang thế kỷ 20 khi cuộc chiến tranh Triều Tiên kết thúc, thủ đô hà nội Seoul được tách ra khỏi Gyeonggi thành đơn vị chức năng hành chính riêng. Hơn nữa Kaesong nằm ở phía bắc khu phi quân sự Triều Tiên thì sáp nhập vào đạo Hwanghae Bắc của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên .Năm 1967, tỉnh lỵ Gyeonggi được chuyển từ Seoul về Suwon .Năm 1981 thì chính quyền sở tại tách Incheon tách khỏi Gyeonggi. Ongjin và Ganghwa cũng cho thuộc về Incheon năm 1995 .

Gyeonggi nằm chếch phía tây trung phần bán đảo Triều Tiên, chiếm 10,2% lãnh thổ Hàn Quốc, 10.131 kilômét vuông (3.912 dặm vuông Anh). Tỉnh có 86 kilômét (53 mi) đường giới tuyến ở phía bắc giáp các tỉnh Hwanghae-nam và Hwanghae-puk của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và 413 kilômét (257 mi) bờ biển ở phía tây; phía đông giáp hai tỉnh Gangwon và tỉnh Chungcheong Bắc. Phía nam giáp Chungcheong Nam. Nằm lọt vào giữa Gyeonggi là thủ đô Seoul. Tuy tỉnh lỵ Gyeonggi đặt tại Suwon, nhưng một số trụ sở hàng tỉnh lại đặt ở Uijeongbu để tiện việc quản lý các khu vực phía bắc.

Các thành phố[sửa|sửa mã nguồn]

  • Suwon (수원 Thủy Nguyên – tỉnh lỵ)
  • Ansan (안산 An Sơn)
  • Anseong (안성 An Thành)
  • Anyang (안양 An Dưỡng)
  • Bucheon (부천 Phú Xuyên)
  • Dongducheon (동두천 Đông Đậu Xuyên)
  • Gimpo (김포 Kim Phố)
  • Goyang (고양 Cao Dương)
  • Gunpo (군포 Quân Phố)
  • Guri (구리 Cửu Lý)
  • Gwacheon (과천 Quả Xuyên)
  • Gwangju (광주 Quảng Châu)
  • Gwangmyeong (광명 Quang Minh)
  • Hanam (하남 Hà Nam)
  • Hwaseong (화성 Hoa Thành)
  • Icheon (이천 Lợi Xuyên)
  • Namyangju (남양주 Nam Dương Châu)
  • Osan (오산 Ô Sơn)
  • Paju (파주 Pha Châu)
  • Pocheon (포천 Bão Xuyên)
  • Pyeongtaek (평택 Bình Trạch)
  • Seongnam (성남 Thành Nam)
  • Siheung (시흥 Thủy Hưng)
  • Uijeongbu (의정부 Nghị Chính phủ)
  • Uiwang (의왕 Nghĩa Vương)
  • Yangju (양주 Dương Châu)
  • Yongin (용인 Long Nhân)
  • Yeoju (여주 Ly Châu)
  • Gapyeong (가평 Gia Bình)
  • Yangpyeong (양평 Dương Bình)
  • Yeoncheon (연천 Liên Xuyên)

Theo tìm hiểu dân số năm 2005, dân số của Gyeonggi 34.2 % theo Kitô giáo ( 21.9 % Tin Lành và 12.4 % Công giáo ) và 16.8 % theo Phật giáo. 51.1 % dân số hầu hết không theo tôn giáo hoặc theo chủ nghĩa Muism và những tôn giáo địa phương khác .

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.