Hạch Vùng Cổ * [82 cases]

Rate this post

I. Phân nhóm hạch cổ

– Bạch huyết nông đầu cổ dẫn lưu bạch huyết từ da, sau khi đi qua các hạch tại chỗ hoặc hạch vùng thì đổ vào nhóm hạch cổ nông (4 – 6 hạch) nằm dọc tĩnh mạch cảnh ngoài.
– Bạch huyết sâu của đầu cổ dẫn lưu bạch huyết từ phần đầu của ống tiêu hóa và đường hô hấp và các cơ quan vùng cổ (tuyến giáp, thanh quản, cơ) đổ vào nhóm hạch cổ sâu nằm dọc theo động mạch cảnh.
– Hệ thống hạch bạch huyết đầu mặt cổ rất phong phú, được sắp xếp theo từng nhóm. Có nhiều hệ thống phân nhóm hạch bạch huyết.
– Phân chia theo Robbins: phân chia các nhóm hạch cổ theo vùng dựa trên các cấu trúc nhìn thấy được bao gồm xương, cơ, các mạch máu và thần kinh trong quá trình phẫu tích vùng cổ.

ad505c78a87e71180792049299f5cd
– Bình thường kích thước hạch < 1cm, hạch to khi kích thước > 1cm. Kích thước hạch còn tùy vào tuổi phát triển. Hạch được coi là bệnh lý khi kích thước lớn hơn bình thường. Tuy nhiên có trường hợp hạch không lớn nhưng tính chất bất thường như cứng chắc, hoại tử…

  Xray.vn là Website học tập về chuyên ngành Chẩn Đoán Hình Ảnh

  NỘI DUNG WEB
» 422 Bài giảng chẩn đoán
» 25.000 Hình ảnh case lâm sàng
» 06 Bộ Test Chẩn đoán hình ảnh
» X-quang / Siêu âm / CT Scan / MRI

  ĐỐI TƯỢNG
» Kỹ thuật viên CĐHA
» Sinh viên Y đa khoa
» Bác sĩ khối lâm sàng
» Bác sĩ chuyên khoa CĐHA

  Nội dung Bài giảng & Case lâm sàng được cập nhật liên tục

  Đăng nhập Tài khoản để xem chi tiết Bài giảng & Case lâm sàng

  ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN XRAY ↵

  LIÊN HỆ & HỎI ĐÁP ADMIN ↵

  Xray.vn là Website học tập về chuyên ngành Chẩn Đoán Hình Ảnh  NỘI DUNG WEB» 422 Bài giảng chẩn đoán» 25.000 Hình ảnh case lâm sàng» 06 Bộ Test Chẩn đoán hình ảnh» X-quang / Siêu âm / CT Scan / MRI  ĐỐI TƯỢNG» Kỹ thuật viên CĐHA» Sinh viên Y đa khoa» Bác sĩ khối lâm sàng» Bác sĩ chuyên khoa CĐHA  Nội dung Bài giảng & Case lâm sàng được cập nhật liên tục  Đăng nhập Tài khoản để xem chi tiết Bài giảng & Case lâm sàng

Bạn đang đọc: Hạch Vùng Cổ * [82 cases]

Đăng nhập tài khoảnTài khoản // EmailMật khẩuLưu thông tin tài khoảnTài khoản ? Đăng ký ↵

* Nhóm I

– Nhóm IA: nhóm dưới cằm: các hạch nằm trong vùng giới hạn của bụng trước cơ nhị thân và xương móng.
– Nhóm IB: nhóm dưới hàm: các hạch nằm trong vùng giữa bụng trước và bụng sau cơ nhị thân và thân xương hàm dưới.

[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 16810,24049,16811,16812,16813,16826,22726,22727,22728 ” ]=> Chú thích :

* Nhóm II

[ gallery columns = ” 4 ” link = ” file ” ids = ” 39331,39330,39329,39328,39327,39324,39326,39325 ” ]– Nhóm hạch cảnh trên, những hạch nằm trong khoảng chừng 1/3 trên của tĩnh mạch cảnh trong, ngang mức chia đôi động mạch cảnh ( mốc phẫu thuật ) hoặc xương móng ( mốc giải phẫu lâm sàng ) đến nền sọ. Giới hạn sau là bờ sau của cơ ức đòn chũm, số lượng giới hạn trước là bờ sau của tuyến dưới hàm .

[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 24050,16807,16808,16809,16814,16817,16830,22729,22730 ” ]=> Chú thích :

* Nhóm III

[ gallery columns = ” 4 ” link = ” file ” ids = ” 39339,39338,39333,39337,39336,39335,39334,39332 ” ]– Nhóm hạch cảnh giữa, những hạch nằm trong khoảng chừng 1/3 giữa của tĩnh mạch cảnh trong, từ ngang mức chỗ chia đôi của động mạch cảnh đến bờ trên cơ vai móng ( mốc phẫu thuật ) hoặc bờ dưới sụn nhẫn ( khi thăm khám ). Giới hạn sau là bờ sau cơ ức đòn chũm, số lượng giới hạn trước là bờ bên cơ ức móng .

[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 24051,16805,16806,16821,16825,22732,22733,22734,22735 ” ]=> Chú thích :

* Nhóm IV

[ gallery link = ” file ” columns = ” 4 ” ids = ” 39344,39343,39342,39341 ” ]– Nhóm hạch cảnh dưới : những hạch nằm trong khoảng chừng 1/3 dưới của tĩnh mạch cảnh, từ bờ trên cơ vai móng đến phía dưới xương đòn. Giới hạn sau là bờ sau cơ ức đòn chũm, số lượng giới hạn trước là bờ bên cơ ức móng .

[ gallery link = ” file ” columns = ” 4 ” ids = ” 24052,16803,16804,16822,22737,22738,22739 ” ]=> Chú thích :

* Nhóm V

[ gallery link = ” file ” ids = ” 39351,39350,39349,39348,39347,39346 ” ]

– Nhóm hạch thuộc tam giác cổ sau, bao gồm cả hạch thượng đòn. Giới hạn sau là bờ trước cơ thang, giới hạn trước là bờ sau cơ ức đòn chũm và giới hạn dưới là xương đòn.
– Đường thẳng ngang qua bờ dưới sụn nhẫn chia thành Va và  Vb.

[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 16801,24053,16802,16820,16827,16828,16829,22740,22741 ” ]=> Chú thích :

* Nhóm VI

[ gallery link = ” file ” ids = ” 39358,39357,39353,39356,39355,39354 ” ]– Nhóm hạch thuộc tam giác cổ trước, gồm những hạch trước và sau khí quản, hạch trước nhẫn ( Delphian ) và những hạch quanh giáp, gồm cả những hạch dọc theo dây thần kinh thanh quản quặt ngược. Giới hạn trên là xương móng, số lượng giới hạn dưới là hõm trên xương ức, số lượng giới hạn bên là những động mạch cản chung và số lượng giới hạn sau là những cân trước sống .

[ gallery link = ” file ” columns = ” 4 ” ids = ” 24054,16799,16800,16819,24040,24045,24047 ” ]=> Chú thích :

* Nhóm VII

[ gallery columns = ” 4 ” link = ” file ” ids = ” 39367,39366,39365,39364,39363,39360,39362,39361 ” ]– Nhóm hạch trung thất trên .

II. Chẩn đoán siêu âm

1. Tiêu chuẩn hạch bình thường

[ gallery link = ” file ” columns = ” 4 ” ids = ” 16797,16798,24042,24043 ” ]

* Số lượng & Phân bố
– Bình thường có khoảng 5,6 hạch. Số lượng giảm dần theo tuổi.
– Phân bố: dưới hàm, tuyến mang tai, cảnh cao, tam giác cổ sau => Nếu có nhiều hạch không nằm trong các vị trí trên cần nghi ngờ hạch bệnh lý.

2009
* Kích thước hạch
– Thay đổi theo vùng, tuổi, giới.
– Hạch vùng cổ cao (cảnh cao, dưới hàm, góc hàm, cổ sau) có kích thước lớn hơn các vùng khác.
– Hạch người trẻ có kích thước < hạch người sau 40T do thâm nhiễm mỡ trong hạch.
– Đường kính trục ngắn của hạch bình thường < 8mm.

* Hình thái hạch
– Hạch lành tính thường có hình bầu dục, hạch ác tính thường có hình tròn.
– Tuy nhiên 95% hạch bình thường vùng dưới hàm và góc hàm dạng hình tròn.

DSC_0219_xray.vn
* Đánh giá rốn hạch
– Rốn hạch gồm các nhánh nhỏ mạch lympho, động tĩnh mạch, mỡ => tăng âm và liên tục với mô mỡ kế cận.
– 90% rốn hạch có đường kính > 5mm có thể thấy trên siêu âm, các hạch nhỏ hơn thường khó đánh giá rốn hạch.

[ gallery link = ” file ” ids = ” 22256,22259,22260 ” ]

* Mạch máu
– Hạch bình thường có thể thấy được mạch máu ở rốn hạch. Hạch góc hàm, hạch cổ sau thường ít thấy mạch máu.

2009 (1)
– Hạch ác tính thường có tưới máu ngoại vi.

2009 (2)

=> Case lâm sàng 1 :

2. Đánh giá hạch bệnh lý

[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 60316,60317,60319,60320,60318 ” ]

* Kích thước hạch
– Đường kính trục ngắn của hạch > 9mm ở hạch dưới hàm, dưới cằm.
– Đường kính trục ngắn của hạch > 6mm ở các nhóm hạch khác.
– Hạch viêm, hạch phản ứng tăng kích thước nhưng vẫn giữ được hình thái và thấy rõ rốn hạch.

[ gallery columns = ” 4 ” link = ” file ” ids = ” 22277,22278,22280,22419,22421,22422,22423 ” ]

* Hình thái hạch
– Thường hình tròn, âm vang không đồng nhất, vỏ hạch dày không đều, không thấy rốn hạch hoặc rốn hạch lệch tâm.

[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 60358,60359,60362,60360,60361 ” ]– Hạch ác tính thường có đường bờ rõ nét trừ khi có xâm lấn mô xung quanh .

DSC_0188_xray.vn

=> Case lâm sàng 1 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 4 ” ids = ” 111302,111303,111305,111306 ” ]– Hạch lao thường có đường bờ không rõ nét do phù nề và viêm mô quanh hạch .

2009

* Rốn hạch
– Hạch ác tính thường không thấy rốn hạch
+ Hạch ác tính: 60-95%
+ Lymphoma: 72-75%
+ Lao: 76-86%

[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 60418,60416,60417,60419,60420 ” ]

* Độ hồi âm
– Hạch di căn thường có hồi âm kém

[ gallery link = ” file ” ids = ” 60331,60332,60333 ” ]– Trừ di căn từ K giáp hoàn toàn có thể hồi âm dày .

DSC_0183_xray.vn
– Hạch lao có hồi âm kém toàn bộ, có thể có vùng hoại tử.

[ gallery columns = ” 5 ” link = ” file ” ids = ” 22725,22269,22271,22274,22276 ” ]=> Case lâm sàng 1 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 60295,60297,60298,60299,60296 ” ]

=> Case lâm sàng 2:

[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 60300,60303,60302,60301,60304 ” ]

* Vôi hóa trong hạch
– Hạch di căn hiếm khi có vôi hóa từ di căn từ K giáp dạng vi vôi hóa.

=> Case lâm sàng 1 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 60334,60335,60336,60337,60338 ” ]=> Case lâm sàng 2 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 4 ” ids = ” 60339,60340,60341,60342 ” ]– Vôi hóa to hoàn toàn có thể gặp trong lymphoma, lao sau điều trị .

2009

=> Case lâm sàng 1 :

3. Bệnh lý hạch

* Di căn hạch cổ

[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 111744,111745,111746,111747,111749 ” ]=> Case lâm sàng 1 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 60321,60322,60324,60325,60323 ” ]=> Case lâm sàng 2 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 60326,60327,60328,60329,60330 ” ]=> Case lâm sàng 3 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 6 ” ids = ” 60343,60344,111831,111832,111833,111834 ” ]=> Case lâm sàng 4 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 60348,60349,60350,60351,60352 ” ]=> Case lâm sàng 5 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 60353,60354,60355,60356,60357 ” ]=> Case lâm sàng 6 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 6 ” ids = ” 111868,111870,111871,111872,111873,111874 ” ]=> Case lâm sàng 7 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 4 ” ids = ” 60370,60372,60373,60371 ” ]=> Case lâm sàng 8 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 60377,60375,60376,60378,60379 ” ]=> Case lâm sàng 9 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 4 ” ids = ” 60380,60381,60382,60383 ” ]=> Case lâm sàng 10 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 60387,60386,60384,60388,60385 ” ]=> Case lâm sàng 11 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 6 ” ids = ” 111822,111827,111826,111824,111828,111829 ” ]=> Case lâm sàng 12 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 111838,111839,111841,111842,111843 ” ]=> Case lâm sàng 13 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 111860,111861,111863,111864,111865 ” ]=> Case lâm sàng 14 :

* Lymphoma

[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 111752,111753,111754,111755,111756 ” ]=> Case lâm sàng 1 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 4 ” ids = ” 60390,60391,60392,60393 ” ]=> Case lâm sàng 2 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 4 ” ids = ” 60394,60395,60396,60397 ” ]=> Case lâm sàng 3 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 4 ” ids = ” 60401,60398,60399,60400 ” ]=> Case lâm sàng 4 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 4 ” ids = ” 60402,60404,60405,60403 ” ]=> Case lâm sàng 5 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 60406,60409,60410,60408,60407 ” ]=> Case lâm sàng 6 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 111768,111770,111772,111773,111774 ” ]=> Case lâm sàng 7 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 111777,111779,111780,111782,111783 ” ]=> Case lâm sàng 8 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 6 ” ids = ” 111787,111789,111790,111791,111792,111793 ” ]=> Case lâm sàng 9 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 111801,111802,111803,111804,111805 ” ]=> Case lâm sàng 10 :
[ gallery link = ” file ” columns = ” 4 ” ids = ” 60411,60413,60412,60415 ” ]=> Case lâm sàng 11 :

* Hạch lao

[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 112988,112989,112990,112991,112992 ” ]

=> Case lâm sàng 1:

[ gallery link = ” file ” columns = ” 5 ” ids = ” 111738,111739,111740,111741,111742 ” ]

Tài liệu tham khảo
* International Association for the Study of Lung Cancer (IASLC) Lymph Node Map: Radiologic Review with CT Illustration – Ahmed H. El-Sherief, MD Charles T. Lau, MD
* Lymph node levels of the head and neck (annotated CT) – Dr Maciej Debowski

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.