Sức khỏe toàn thân và sức khỏe răng miệng – Y Học Cộng Đồng

Rate this post
Chia sẻ bài viết

 

Tóm tắt

  • Sức khỏe răng miệng là không thể thiếu đối với sức khỏe toàn thân nói chung. Bạn không thể khỏe mạnh nếu không có sức khỏe răng miệng.
  • Mối liên hệ của bệnh nha chu với bệnh tiểu đường, sức khỏe tim mạch, biến chứng thai kỳ, và viêm phổi.
  • Những người hút thuốc không chỉ tăng nguy cơ mắc bệnh nướu răng mà còn có nguy cơ cao mắc bệnh tim và đột quỵ, cũng như ung thư phổi và các bệnh ung thư khác. 
  • Sự thành công của điều trị nha chu có thể bị ức chế bởi bệnh toàn thân.
  • Hãy chăm sóc răng miệng đúng cách và đầy đủ để có sức khoẻ toàn thân tốt.

Giới thiệu

Vào cuối thế kỷ 19, có quan điểm cho rằng vi trùng đường miệng hoàn toàn có thể góp thêm phần gây bệnh ở những cơ quan khác của khung hình ; trong vài thập kỷ qua đã tìm thấy mối tương quan giữa một số ít bệnh body toàn thân và sức khỏe răng miệng, đặc biệt quan trọng là những bệnh tim mạch và đái tháo đường. Hai chính sách đã được lập giả thuyết .

Thứ nhất, tình trạng viêm mãn tính trong khoang miệng có thể làm tăng nồng độ các hoạt chất viêm trong máu ảnh hưởng đến phản ứng miễn dịch hoặc kèm theo các bệnh khác cho cơ thể.

Thứ hai, khoang miệng có thể như một ổ chứa vi khuẩn gây bệnh, có thể xâm nhập vào máu và ảnh hưởng bệnh lý tới vùng xa của cơ thể hoặc ảnh hưởng toàn thân (nội độc tố toàn thân hoặc nhiễm khuẩn huyết).

Sức khoẻ răng miệng tương quan đến một số ít bệnh body toàn thân .
( nguồn : http://www.belledental.com.au/media-centre/the-importance-of-good-dental-health/ )
Năm 2000, Tổng Y sĩ Hoa Kỳ ( Surgeon General ) đã phát hành một báo cáo giải trình về thực trạng sức khỏe răng miệng ở Hoa Kỳ, ghi nhận mối tương quan giữa những bệnh nha chu và sức khỏe tim mạch, đột quỵ, tiểu đường và những biến chứng bất lợi cho thai kỳ ; và đồng thời lôi kéo thêm những nghiên cứu và điều tra để xác lập mối quan hệ nguyên do hoàn toàn có thể được thiết lập hay không .

Mặc dù thiếu bằng chứng về mối liên hệ giữa bệnh nha chu với sức khỏe toàn thân, bài báo cáo đã nhấn mạnh rằng “Sức khỏe răng miệng là không thể thiếu đối với sức khỏe toàn thân nói chung. Bạn không thể khỏe mạnh nếu không có sức khỏe răng miệng ”.

Vào năm 2006, một loạt những bài báo trong một bổ trợ của JADA đã đề cập đến mối liên hệ của bệnh nha chu với bệnh tiểu đường, sức khỏe tim mạch, biến chứng thai kỳ, và viêm phổi .
Các nghiên cứu và điều tra đã tăng trưởng kể từ đó, và trong khi những mối liên hệ giữa sức khỏe răng miệng và sức khỏe body toàn thân đã trở nên rõ ràng hơn, xác lập mối quan hệ nhân quả vẫn còn khó khăn vất vả .

( Nguồn : https://www.regianidental.com/services/periodontal-disease-perio-protect-laser-treatments/14751 )

Ảnh hưởng của mối liên hệ giữa sức khoẻ răng miệng và sức khoẻ body toàn thân vào điều trị

Những bằng chứng về các mối liên hệ giữa tình trạng sức khỏe răng miệng và một số bệnh toàn thân chủ yếu dựa trên các nghiên cứu quan sát (Ví dụ: bệnh chứng, đoàn hệ và cắt ngang). Các mối liên kết dựa trên các nghiên cứu quan sát không bao hàm nguyên nhân và có thể bị sai lệch bởi các yếu tố gây nhiễu, bởi vì “Bất kỳ mối liên hệ nào cũng có thể là do một yếu tố khác ảnh hưởng đến cả hai tình trạng bệnh”.

Hút thuốc lá tăng rủi ro tiềm ẩn mắc bệnh viêm nướu
( Nguồn : https://benh.vn/thuoc-la-sat-thu-cua-rang-mieng-2196 )

Bệnh lý nha chu là bệnh phổ biến với tỷ lệ khoảng 42% người lớn từ 30 tuổi trở lên. Tương tự, theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), khoảng 47% người Mỹ có ít nhất một yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch, chẳng hạn như tiểu đường, béo phì, chế độ ăn kém, lạm dụng rượu hoặc hút thuốc. Do đó, có sự chồng chéo đáng kể giữa các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh nha chu và bệnh tim mạch. Những người hút thuốc không chỉ tăng nguy cơ mắc bệnh nướu răng mà còn có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch và đột quỵ, cũng như ung thư phổi và các bệnh ung thư khác. Ngoài ra, trẻ được sinh ra từ những người mẹ hút thuốc có nhiều nguy cơ bị nhẹ cân hơn. Hai hoặc nhiều bệnh xảy ra ở cùng một người do cùng một yếu tố ảnh hưởng thường được gọi là bệnh đi kèm; Ví dụ, hút thuốc lá: những người hút thuốc có nguy cơ cao mắc bệnh tim và đột quỵ, cũng như bệnh về nướu.

Mặc dù một số nghiên cứu kiểm soát được các yếu tố gây nhiễm và đã tìm thấy mối liên hệ độc lập giữa bệnh nha chu và bệnh toàn thân, việc xác lập mối quan hệ nhân quả vẫn còn khó nắm bắt và hiệu quả của điều trị nha chu lên tình trạng toàn thân không thể vội kết luận nếu không có các nghiên cứu can thiệp và thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên. Vì không có bằng chứng xác thực, ngụ ý điều trị nha chu có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh toàn thân “Sẽ không chính xác và gây hiểu lầm”. Như đã nêu trong một bài nghiên cứu năm 2013 trên JADA: “Việc nói với bệnh nhân của chúng tôi rằng nhiễm trùng nha chu gây ra rất nhiều bệnh lây truyền qua đường hô hấp là thiếu chính xác vì mối liên hệ đó lại không thể được chứng minh bằng các bằng chứng cụ thể”. Tại thời điểm này, không có đủ bằng chứng nào cho thấy chỉ khuyến khích điều trị nha chu trên cơ sở ngăn ngừa sự khởi phát của bất kỳ bệnh toàn thân nào trong tương lai.

Bệnh nha chu ở trẻ nhỏ

Viêm nướu rất phổ biến ở trẻ em, ảnh hưởng đến khoảng 70% bệnh nhi. Tuy nhiên, viêm nha chu tổng quát ở thanh thiếu niên thì có thể là biểu hiện của một bệnh toàn thân (ví dụ: bẩm sinh hoặc huyết học). Chuyển trẻ bị viêm nha chu đến bác sĩ nha chu có thể giúp xác định xem viêm nha chu có phải là biểu hiện của một bệnh toàn thân hay không. Bệnh nha chu biểu hiện ở trẻ em có thể là triệu chứng trọng điểm của một tình trạng nghiêm trọng hơn được mô tả ở bảng sau đây.

Viêm nha chu ở trẻ nhỏ
Cho dù những triệu chứng nha chu là do mảng bám hay do bệnh body toàn thân, việc chẩn đoán và điều trị sớm là điều thiết yếu, mặc dầu sự thành công xuất sắc của điều trị nha chu hoàn toàn có thể bị ức chế bởi bệnh lý body toàn thân. Việc trì hoãn điều trị bệnh nha chu ở trẻ nhỏ để tạo chẩn đoán phân biệt với bệnh body toàn thân khác hoàn toàn có thể làm tăng rủi ro tiềm ẩn tiêu xương, làm trầm trọng hoá bệnh lý nha chu trên trẻ .

Viêm nha chu trẻ nhỏ gây ảnh hưởng tác động xấu đến sự tăng trưởng răng ở trẻ .

Bảng 1: Ví dụ về các tình trạng toàn thân và bẩm sinh liên quan đến bệnh nha chu ở trẻ em và thanh thiếu niên.

  Xương khỏe mạnh

(Không mất xương ổ răng)

Bệnh xương

(Mất xương ổ răng)

Nước bọt khỏe mạnh (màu hồng, săn chắc, cứng)   –        Loạn sản ngà loại I
– Rối loạn chuyển hoá phosphate kiềm ( HPP ) * *

–        Bệnh nha chu ở trẻ em không đồng nhất (LJP) *

– Sau chấn thương rớt răng ra khỏi ổ răng / nhổ răng

Nướu bị bệnh (ban đỏ, xuất huyết) –        Bệnh da hồng (nhiễm độc thuỷ ngân)
– Viêm nướu hoại tử lở loét cấp ( ANUG )
– Thiếu máu bất sản
– Nhiễm virus Coxsackie ( nhóm A-B )
– Viêm nướu do mọc răng .
– U sợi xơ hoá nướu
– Viêm nướu miệng Herpes
– HIV
– Bệnh bạch cầu ( AML / ALL )
– Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn ( Epstein-Barr )
– Viêm nướu do thở miệng
– Bệnh giảm tiểu cầu
– Thiếu hụt Vitamin C
– Thiếu hụt vitamin K
–        Đái tháo đường *
– Hội chứng Down *
– Bệnh nha chu ở trẻ nhỏ không giống hệt ( LJP ) *
– Bệnh bạch cầu của tế bào Langerhans X * * *
– Khiếm khuyết định tính bạch cầu trung tính ( thiếu kết dính bạch cầu ) *
– Thiếu hụt số lượng bạch cầu trung tính + *
– Hội chứng Papillon-Lefevre *
– Hội chứng Chediak-Higashi *
– Bệnh u hạt mãn tính *
– Bệnh lao *
– Hội chứng Ehlers-Danlos ( Loại VIII )
– Viêm tủy xương *

+ Bao gồm mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu theo chu kỳ luân hồi, giảm bạch cầu vô căn mãn tính .
* Cần nhu yếu nuôi cấy vi trùng và thử nghiệm độ nhạy cảm vi trùng .

**        Cần yêu cầu sinh thiết răng

* * * Cần nhu yếu sinh thiết nướu răng .

Kết luận

Sức khoẻ răng miệng thường hay bị xem thường, nhưng nó lại rất quan trọng trong việc tương quan đến sức khoẻ body toàn thân. Ví dụ như bệnh nha chu trong sức khoẻ răng miệng, nó có mối liên hệ mật thiết với những bệnh tim mạch, đái tháo đường và những yếu tố trong thai kì nếu không được phát hiện sớm. Ngoài ra, bác sĩ nhi khoa và bác sĩ RHM cần phối hợp để đưa ra chẩn đoán xác lập nếu thực trạng tương tự như như viêm nha chu xảy ra trên trẻ nhỏ. Bảo vệ sức khoẻ răng miệng là một trong những cách bảo vệ sức khoẻ body toàn thân .

Tài liệu tìm hiểu thêm

https://www.ada.org/en/member-center/oral-health-topics/oral-systemic-health

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.