Có thể phát hiện ung thư gan qua xét nghiệm định lượng AFP hay không?

Rate this post

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Đỗ Thị Hoàng Hà – Bác sĩ hóa sinh khoa Xét nghiệm, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng.

Tầm soát ung thư gan để phát hiện những dấu hiệu sớm của bệnh là việc rất nên làm, đặc biệt đối với những người có nguy cơ cao phát triển thành ung thư gan. Một trong những xét nghiệm góp phần tầm soát và chẩn đoán sớm ung thư gan quan trọng là xét nghiệm AFP (Alpha -Fetoprotein). Xét nghiệm này sẽ giúp bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị sớm cũng như theo dõi tiến triển của khối u nhờ đó nâng cao tỉ lệ sống sót của bệnh nhân.

1. Xét nghiệm AFP là gì?

Trong số các dấu ấn ung thư gan và các xét nghiệm trong bệnh lý về gan hiện nay thì xét nghiệm định lượng AFP trong máu đã được ứng dụng trong công tác tầm soát Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC – hepatocellular carcinoma) – loại ung thư gan nguyên phát phổ biến nhất ở người lớn và là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong ở những người bị xơ gan. Xét nghiệm định lượng AFP đo nồng độ protein AFP trong máu nhằm cung cấp cho các bác sĩ những thông tin quan trọng trong công tác tầm soát ung thư gan.

Thông thường, nồng độ AFP trong máu tăng lên đến khi em bé được sinh ra và giảm nhanh gọn sau đó. Ở những trẻ nhỏ khỏe mạnh và người trưởng thành khỏe mạnh và không mang thai thường có nồng độ AFP trong máu rất thấp, không vượt quá 10 nanogam trên 1 mililit máu ( ng / ml ). Sự ngày càng tăng không bình thường nồng độ AFP khi bạn không mang thai cho thấy một tín hiệu không thông thường đang xảy ra trong khung hình .Tuy nhiên, nếu nồng độ AFP cao hơn mức thông thường thì không có nghĩa là bạn đang mắc phải những yếu tố về sức khỏe thể chất, chính do cũng có trường hợp 1 số ít người có nồng độ cao hơn so với những người khác, khi đó cần làm thêm những xét nghiệm khác sâu xa hơn để tầm soát và chẩn đoán .
Ung thư gan

2. Có thể phát hiện ung thư gan qua xét nghiệm định lượng AFP hay không?

AFP là một glycoprotein có một chuỗi đơn trong phân tử, khối lượng phân tử 70 kDa và Carbohydrate chiếm 5 %. AFP được tổng hợp chính ở gan trong quá trình phôi thai và túi noãn hoàng, rồi vào dịch ối, đi qua rau thai và vào máu mẹ. Vào năm đầu đời, khi mới sinh, trẻ sơ sinh có nồng độ AFP trong máu tương đối cao, hoàn toàn có thể giảm xuống mức thấp thường thì ở người trưởng thành. Ở người lớn khỏe mạnh, nồng độ AFP huyết thanh là 0 – 7 ng / mL. Nồng độ AFP huyết thanh 20 ng / mL là giá trị cắt ( cut-off ) thường được sử dụng nhất là để tầm soát bệnh nhân có và không có HCC. Xét nghiệm AFP có độ nhạy 41 – 65 % và độ đặc hiệu 80 – 90 % khi phát hiện HCC với giá trị cắt là 20 ng / mL .

AFP huyết thanh có sự tỉ lệ thuận một cách có ý nghĩa với kích thước của khối u HCC và có thể được sử dụng như một dấu ấn có giá trị để phát hiện HCC và đánh giá phân loại giai đoạn của bệnh. Theo khuyến cáo của Hội nghiên cứu gan châu Á – Thái Bình Dương (Asian Pacific Association for the Study of the Liver -APASL) và Mạng lưới ung thư quốc gia Mỹ (National Comprehensive Cancer Network – NCCN) thì khi bệnh nhân có nguy cơ cao bị HCC cần chỉ định thực hiện làm xét nghiệm AFP kết hợp siêu âm định kỳ sau 6 tháng.

Tuy nhiên, trên thực tế ở một số bệnh nhân không bị ung thư gan nhưng có khi xét nghiệm AFP lại có nồng độ AFP tăng, ví dụ những bệnh nhân bị bệnh gan mạn, bệnh lý viêm gan, xơ gan, u quái tinh hoàn, phụ nữ có thai. Bên cạnh đó cũng có một số bệnh nhân ung thư gan nhưng khi làm xét nghiệm AFP lại không tăng.

Do vậy, các nhà khoa học đã và đang tiếp tục nghiên cứu về các chỉ số giúp chẩn đoán ung thư gan hiệu quả hơn và kết quả, các tác giả Nhật Bản đã phát hiện hai chỉ chỉ số quan trọng giúp phát hiện thư gan sớm khác là AFP L3 và DCP (Des-gamma-carboxy prothrombin), DCP còn được gọi là PIVKA II (protein induced by vitamin K absence or antagonists II).

Xét nghiệm ung thư gan

3. Gói khám sàng lọc gan mật – toàn diện tại Vinmec

Gói sàng lọc gan mật toàn diện giúp khách hàng:

  • Đánh giá khả năng làm việc của gan thông qua các xét nghiệm men gan
  • Đánh giá chức năng mật; dinh dưỡng lòng mạch
  • Tầm soát sớm ung thư gan
  • Thực hiện các xét nghiệm như Tổng phân tích tế bào máu, khả năng đông máu, sàng lọc viêm gan B,C
  • Đánh giá trạng thái gan mật qua hình ảnh siêu âm và các bệnh có nguy cơ ảnh hưởng gây ra bệnh gan/làm bệnh gan nặng hơn
  • Phân tích sâu các thông số đánh giá chức năng gan mật thông qua xét nghiệm, cận lâm sàng; các nguy cơ ảnh hưởng đến gan và tầm soát sớm ung thư gan mật.

Gói sàng lọc gan mật toàn diện dành cho:Khách hàng nam và nữ ở mọi lứa tuổi có thể có những yếu tố nguy cơ như:

  • Những người thường xuyên thức khuya
  • Người thường xuyên uống rượu bia.
  • Thường xuyên tiếp xúc hoá chất, rác thải, khói bụi ô nhiễm công nghiệp.
  • Người đang sử dụng nhiều thuốc thường xuyên, lâu dài.
  • Chế độ ăn không hợp lý, thực phẩm chứa chất bảo quản
  • Những đối tượng có nguy cơ lây nhiễm bệnh lý viêm gan B,C: quan hệ tình dục không an toàn, dùng chung kim tiên, dao cạo râu, bấm lỗ tai,…
  • Người từng truyền máu, cho máu, nhận máu không an toàn

Khách hàng có thể có những triệu chứng sau:

  • Ăn không ngon miệng
  • Mệt mỏi thường xuyên
  • Đầy bụng, buồn nôn
  • Tức nhẹ vùng hạ sườn phải
  • Vàng da, vàng mắt
  • Rối loạn tiêu hoá: ăn không tiêu, đầy bụng, chướng hơi.
  • Chảy máu cam, chảy máu chân răng không rõ nguyên nhân.
  • Suy giảm tình dục.

Khi đăng ký Gói sàng lọc gan mật toàn diện, khách hàng sẽ được:

  • Khám Chuyên khoa Gan Mật
  • Siêu âm ổ bụng (tổng quát)
  • Thực hiện các xét nghiệm:
    • Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng máy đếm laser)
    • Định lượng Bilirubin toàn phần
    • Đo hoạt độ AST (GOT)
    • Đo hoạt độ ALT (GPT)
    • HBsAb định lượng
    • HBsAg miễn dịch tự động
    • HCV Ab miễn dịch tự động
    • Đo hoạt độ GGT (Gama Glutamyl Transferase)
    • Định lượng Glucose
    • Định lượng Creatinin
    • Định lượng Bilirubin trực tiếp
    • Định lượng Albumin
    • Định lượng Protein toàn phần
    • Định lượng AFP (Alpha Fetoproteine)
    • Thời gian prothrombin (PT: Prothrombin Time) bằng máy tự động
    • Định lượng Cholesterol
    • Định lượng Triglycerid
    • Định lượng HDL-C (High density lipoprotein Cholesterol)
    • Định lượng LDL – C (Low density lipoprotein Cholesterol)
    • Điện giải đồ (Na, K, Cl)
    • Định lượng HbA1c
    • Đo hoạt độ ALP (Alkalin Phosphatase)
    • Thời gian thromboplastin một phần hoạt hóa (APTT: Activated Partial Thromboplastin Time),
    • Tổng phân tích nước tiểu (Bằng máy tự động)
    • Định lượng Ure
    • Định lượng LDH
    • Định lượng CEA (Carcino Embryonic Antigen)
    • Định lượng CA 19 – 9 (Carbohydrate Antigen 19-9)
    • Chụp cắt lớp vi tính tầng trên ổ bụng thường quy (gan đa thì)
    • Chụp X-quang ngực thẳng.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.